Máy chủ Dell EMC PowerEdge R550 – Server Dell R550 2U 2 CPU Intel

Dell R550

Máy chủ Dell R550 thuộc dòng PowerEdge thế hệ 15, thiết kế rack 2U hai socket, dùng tối đa hai bộ xử lý Intel Xeon Scalable thế hệ thứ 3. Đây là lựa chọn cân bằng giữa hiệu năng, dung lượng lưu trữ cục bộ và chi phí đầu tư, phù hợp hạ tầng CNTT quy mô vừa, ảo hóa mật độ vừa phải và các ứng dụng chuyên biệt của doanh nghiệp nhỏ.

Khung máy mặt trước nhận khay SFF hoặc LFF: tối đa 16 ổ SAS/SATA 2,5 inch (HDD hoặc SSD) hoặc tối đa 8 ổ SAS/SATA 3,5 inch. Quản trị từ xa dựa trên iDRAC Direct có sẵn, Quick Sync 2.0 tùy chọn, cùng khả năng gắn vào hệ thống quản lý Microsoft, VMware, ServiceNow, Ansible cho môi trường tại chỗ, biên và đám mây.

DataOnline cho thuê Cloud VPS và máy chủ vật lý nhiều cấu hình, phù hợp khi doanh nghiệp cần vận hành Dell PowerEdge R550 theo mô hình thuê thay vì tự đầu tư phần cứng.

 

Máy chủ Dell R550

DataOnline cho thuê Cloud VPS giá rẻ, cho thuê Server riêng mọi cấu hình

 

Máy chủ Dell R550 – Tổng quan hệ thống

Dell EMC PowerEdge R550 được định vị là máy chủ rack 2U tối ưu giá trị: đủ sức chạy workload phổ biến, dễ mở rộng I/O và lưu trữ, không đẩy doanh nghiệp vào phân khúc máy chủ mật độ cao đắt hơn. Nền tảng nhận tối đa 16 thanh DDR4 RDIMM, dung lượng lên đến 1 TB, tốc độ bộ nhớ thực tế tối đa 2933 MT/s tùy SKU CPU. Nguồn hot-swap có các mức 600W Platinum Mixed Mode, 800W Platinum Mixed Mode, kèm các tùy chọn 700W Titanium, 1100W Titanium hoặc 1100W DC khi cấu hình tải cao hơn.

Phía I/O, hệ thống hỗ trợ tối đa 3 khe PCIe Gen4 x16 low profile và 1 khe PCIe Gen3 x8 low profile (x4 lane). Mạng tích hợp Broadcom 5720 Dual Port 1GbE LOM; muốn lên 10GbE hoặc 25GbE thì dùng thêm khe OCP 3.0, không chiếm slot PCIe dành cho HBA, RAID hoặc card mạng bổ sung.

Trong danh mục PowerEdge 15G, R550 đứng ở nhóm máy chủ đa năng giá hợp lý. R650/R750 nhắm mật độ nhân, bộ nhớ và NVMe cao hơn. R450 mỏng hơn nhưng dung lượng ổ 3,5 inch hạn chế. R550 phù hợp phòng máy vừa, tủ rack chi nhánh, hoặc cụm máy chủ ứng dụng khi ưu tiên ổ lớn, vận hành ổn định và chi phí tổng sở hữu rõ ràng.

Khối lượng tối đa khoảng 20,44 kg với khung 8 ổ 2,5 inch, 21,94 đến 23,84 kg với 16 ổ 2,5 inch, và 24,80 kg với 8 ổ 3,5 inch (đầy ổ, bezel). Chiều cao 86,8 mm, chiều rộng 482 mm, chiều sâu khoảng 685,78 mm không bezel và 721,69 mm có bezel. Kích thước này lắp vừa tủ rack 19 inch tiêu chuẩn, chiều sâu vừa phải với phòng máy nhỏ tại Việt Nam.

Máy chủ rack 2U hỗ trợ ảo hóa

Dell PowerEdge R550 dùng Intel Xeon Scalable thế hệ thứ 3, cân bằng linh hoạt và chi phí, kèm dung lượng lưu trữ cục bộ lớn. Nền tảng này phù hợp phát trực tuyến video, hệ thống camera giám sát, máy chủ web, file server, ứng dụng nội bộ và các dịch vụ hạ tầng nhẹ.

  • Tối đa 24 lõi mỗi CPU, tối đa 16 thanh DDR4 RDIMM, tốc độ bộ nhớ lên tới 2933 MT/s.
  • Form factor 2U gọn, tận dụng không gian rack đắt đỏ tại văn phòng, cửa hàng hoặc chi nhánh.
  • Quản trị bằng iDRAC9 Enterprise, OpenManage Enterprise và plugin, iDRAC Direct, Quick Sync 2.0.
  • Tích hợp Microsoft, VMware, ServiceNow, Ansible cho vận hành tại chỗ, biên và đám mây.

Với hai CPU, R550 có tối đa 48 nhân vật lý. Cấu hình 2 x Xeon Silver 4310 (12C/24T) hoặc 2 x Silver 4314 (16C/32T) đủ cho hàng chục máy ảo nhỏ: Active Directory, file, DNS, ứng dụng kế toán, web nội bộ. Không nên dùng R550 làm host ảo hóa mật độ cao hay VDI nặng; những việc đó thuộc R650 hoặc R750. R550 hợp cụm ảo hóa nhẹ, máy chủ ứng dụng kiêm lưu trữ, hoặc node thứ cấp trong môi trường hybrid.

Bộ xử lý, bộ nhớ và khả năng mở rộng

R550 nhận CPU Ice Lake-SP, tối đa 24 nhân mỗi socket. SKU phổ biến gồm Xeon Silver 4309Y, 4310, 4314, 4316 và Xeon Gold 5315Y, 5317, 5318Y. Không lắp hai CPU khác SKU. TDP hỗ trợ tới khoảng 185W tùy model, đủ cho Gold 24 nhân nhưng không đi các Platinum nhiều nhân của R650/R750.

Bộ nhớ chỉ nhận RDIMM ECC DDR4, không dùng UDIMM hay LRDIMM. Module 8 GB, 16 GB, 32 GB, 64 GB; đủ 16 khe cho 1 TB. Nên gắn đều hai CPU, theo kênh bộ nhớ, để giữ băng thông. Ứng dụng phổ thông thường bắt đầu 64 GB đến 128 GB, ảo hóa vừa phải 256 GB đến 512 GB.

Ba khe PCIe Gen4 x16 low profile giảm độ trễ I/O so với Gen3 trên R540. Slot còn lại là Gen3 x8 (x4 lane), phù hợp card phụ. R550 không hỗ trợ GPU rời; AI inference, CAD 3D hay render trên GPU cần chuyển sang R750, R760 hoặc workstation.

Tùy chọn lưu trữ SFF và LFF

Ba kiểu khung mặt trước:

  • Tối đa 16 x 2,5 inch SAS/SATA HDD/SSD, dung lượng tối đa khoảng 122,88 TB.
  • Tối đa 8 x 3,5 inch SAS/SATA HDD/SSD, dung lượng tối đa khoảng 128 TB.
  • Tối đa 8 x 2,5 inch SAS/SATA HDD, dung lượng tối đa khoảng 61,44 TB.

Khung 8 x 3,5 inch hợp file server, backup disk-to-disk, lưu video camera, kho dữ liệu ít truy cập ngẫu nhiên. Khung 16 x 2,5 inch hợp ứng dụng cần nhiều IOPS: database vừa, máy ảo, web động; SSD SAS/SATA vẫn dùng được dù không có NVMe mặt trước.

RAID nội bộ: PERC H345, H355, H745, H755; HBA 12 Gbps HBA355i; software RAID S150. RAID ngoài: PERC H840, HBA355e. Ổ khởi động nên tách khỏi data bằng BOSS-S2 (RAID phần cứng 2 x M.2) hoặc Internal Dual SD Module, để thay ổ dữ liệu không ảnh hưởng hypervisor hay hệ điều hành.

Mặt trước chỉ SAS/SATA, không NVMe U.2/U.3. Database cực thấp độ trễ hoặc all-flash NVMe nên chọn R650/R750. R550 vẫn đủ khi kết hợp SSD SATA/SAS cho OS và hot data, HDD 3,5 inch cho archival.

Quản lý iDRAC9 và lớp bảo mật

iDRAC9 cho phép bật/tắt, xem console, gắn ISO, cập nhật firmware, theo dõi nhiệt độ và nguồn mà không cần agent trên OS. iDRAC Direct (cổng Micro-AB phía trước) cấu hình tại chỗ khi mạng quản trị chưa sẵn. Quick Sync 2.0 (tùy chọn) hỗ trợ kỹ thuật viên dùng thiết bị di động gần máy. OpenManage Enterprise gom nhiều node, kèm plugin Power Manager, SupportAssist, Update Manager.

Lớp bảo mật PowerEdge 15G gồm firmware ký số, Secure Boot, Secure Erase, Silicon Root of Trust, System Lockdown (cần iDRAC9 Enterprise hoặc Datacenter), TPM 1.2/2.0. Với máy chủ đặt chi nhánh hoặc colocation, System Lockdown hạn chế thay đổi BIOS/firmware trái phép.

Máy chủ Dell EMC PowerEdge R550 – Thông số kỹ thuật

Bảng dưới tổng hợp thông số Dell EMC PowerEdge R550 theo tài liệu kỹ thuật chính thức, viết lại theo nhóm linh kiện để đối chiếu khi đặt cấu hình.

Dell R550 Processor – 2 Socket

  • Tối đa hai bộ xử lý Intel Xeon Scalable thế hệ thứ 3
  • Tối đa 24 lõi mỗi CPU, tối đa 48 lõi mỗi máy
  • Không lắp lệch SKU giữa hai socket
  • SKU phổ biến: Silver 4309Y, 4310, 4314, 4316; Gold 5315Y, 5317, 5318Y

Dell R550 Memory

  • 16 khe DDR4 DIMM
  • Chỉ hỗ trợ RDIMM ECC; dung lượng tối đa 1 TB
  • Tốc độ vận hành tối đa 2933 MT/s, phụ thuộc CPU
  • Module điển hình: 8 GB, 16 GB, 32 GB, 64 GB

Storage Dell R550

  • Khay trước: tối đa 16 x 2,5 inch SAS/SATA (HDD/SSD), tối đa 122,88 TB
  • Khay trước: tối đa 8 x 3,5 inch SAS/SATA (HDD/SSD), tối đa 128 TB
  • Khay trước: tối đa 8 x 2,5 inch SAS/SATA (HDD), tối đa 61,44 TB
  • RAID nội bộ: PERC H345, H355, H745, H755, HBA355i, S150
  • RAID/HBA ngoài: PERC H840, HBA355e
  • Ổ khởi động: BOSS-S2 (2 x M.2 HWRAID) hoặc Dual SD Module, USB trong tùy chọn

GPU Options Dell R550

  • Không hỗ trợ GPU rời

Expansion Slots Dell R550

  • Tối đa 3 khe PCIe Gen4 và 1 khe PCIe Gen3
  • 3 x khe x16 Gen4 low profile
  • 1 x khe x8 Gen3 (x4 lane) low profile

Mạng, nguồn, kích thước và hệ điều hành

Hạng mục Chi tiết
Chipset / form factor
Nền tảng Intel Xeon Scalable thế hệ 3, rack 2U
NIC tích hợp
Broadcom 5720 Dual Port 1GbE LOM
Mạng mở rộng
1 khe OCP 3.0 tùy chọn (1/10/25GbE tùy card)
Cổng trước
1 x iDRAC Direct Micro-AB, 1 x USB 2.0, 1 x VGA
Cổng sau
1 x USB 2.0, 1 x USB 3.0, 1 x iDRAC Ethernet, 1 x VGA, serial tùy chọn
Cổng trong
1 x USB 3.0 tùy chọn
Nguồn
Hot-swap, dư thừa 1+1: 600W/800W Platinum, 700W/1100W Titanium, 1100W DC
Làm mát
Quạt air cooling, tối đa 5 quạt cabled
Kích thước
Cao 86,8 mm; rộng 482 mm; sâu 685,78 mm (không bezel), 721,69 mm (có bezel)
Khối lượng tối đa
20,44 kg (8 x 2,5 inch); khoảng 22 đến 23,84 kg (16 x 2,5 inch); 24,80 kg (8 x 3,5 inch)
Quản lý
iDRAC9, iDRAC Direct, iDRAC Service Module, iDRAC RESTful API (Redfish), Quick Sync 2
Bảo mật
Firmware ký số, Secure Boot, Secure Erase, Silicon Root of Trust, System Lockdown, TPM 1.2/2.0
Hệ điều hành / hypervisor
Windows Server (Hyper-V), VMware ESXi, RHEL, SLES, Ubuntu Server LTS, Citrix Hypervisor

Tài liệu đặc tả và hướng dẫn kỹ thuật Dell EMC PowerEdge R550 nên dùng khi chốt BOM: công suất nguồn theo CPU TDP, số ổ, card RAID và OCP; sai nguồn dễ thiếu công suất khi gắn đủ ổ HDD 3,5 inch.

Dell R550 so với R540 và R650

R550 thay R540 (14G, Xeon Scalable thế hệ 2). Bước lên 15G mang CPU Ice Lake, PCIe Gen4, PERC thế hệ mới, OCP 3.0 và iDRAC9 đồng bộ các model 15G khác. R540 có thể có nhiều khay 3,5 inch hơn ở một số cấu hình; R550 đổi lấy I/O nhanh hơn, quản trị hiện đại hơn và hiệu năng nhân tốt hơn ở cùng mức điện năng.

So với PowerEdge R650 (1U hai socket 15G), R550 yếu hơn về số nhân tối đa, số khe RAM, NVMe và GPU, nhưng dễ lấy dung lượng HDD 3,5 inch với chi phí thấp hơn. Chọn R650 khi cần nhiều máy ảo trên mỗi U rack. Chọn R550 khi cần máy chủ ứng dụng kiêm kho dữ liệu, ngân sách chặt, không cần GPU hay NVMe mặt trước.

R750 cùng form 2U nhưng là máy chủ hiệu năng cao: nhiều nhân, nhiều RAM, NVMe, GPU. Đưa R550 vào vai trò R750 sẽ sớm chạm trần CPU và I/O. R550 hợp lớp máy chủ đủ dùng, bền, dễ thay linh kiện, không phải lớp HPC hay virtualization farm.

Dell R550

Kịch bản triển khai thực tế

Hạ tầng SME và chi nhánh. Một máy R550 chạy Active Directory, DNS, DHCP, file share, phần mềm kế toán và backup. Nên có hai nguồn, RAID1 cho OS trên BOSS-S2, RAID5 hoặc RAID6 cho dữ liệu trên HDD/SSD tùy mức chịu mất ổ.

Ảo hóa nhẹ. Hai CPU Silver 12 đến 16 nhân, 128 GB đến 256 GB RAM, SSD cho datastore máy ảo. Phù hợp 8 đến 20 máy ảo vừa, không phải hàng trăm vCPU high-spec.

Lưu trữ camera, media, backup. Khung 8 x 3,5 inch, HDD dung lượng lớn, RAID6, controller H745 hoặc H755. R550 chịu tải tuần tự tốt; nếu hàng trăm luồng ghi camera đồng thời, cần tính IOPS và cache controller, không chỉ tổng TB.

Web, ứng dụng, cơ sở dữ liệu vừa. SSD SAS/SATA, RAM 128 GB trở lên, OCP 10GbE nếu ứng dụng trao đổi nhiều với máy chủ khác. Database OLTP rất lớn hoặc latency cực thấp nên đo thử trước, vì không có NVMe front.

Hybrid và colocation. iDRAC9, API Redfish và Ansible giúp R550 vào pipeline tự động hóa. System Lockdown và TPM hữu ích khi máy đặt DC thuê chỗ, không phải phòng máy riêng.

Gợi ý cấu hình theo nhu cầu

Cấu hình nhập môn. 1 x Xeon Silver 4309Y hoặc 4310, 64 GB RAM (4 x 16 GB), RAID H345, 2 x SSD SATA cho OS, 2 đến 4 HDD dữ liệu, một nguồn 600W. Phù hợp máy chủ file/ứng dụng nội bộ, có thể nâng lên hai CPU và nguồn dư thừa sau.

Cấu hình ảo hóa nhẹ. 2 x Silver 4310 hoặc 4314, 256 GB RAM, BOSS-S2, H755, 6 đến 8 SSD 2,5 inch, hai nguồn 800W, OCP 10GbE. Ưu tiên cân RAM theo kênh và giữ slot trống để thêm bộ nhớ.

Cấu hình lưu trữ dung lượng. 1 hoặc 2 x Silver 4310, 128 GB RAM, khung 8 x 3,5 inch, RAID6, H745/H755, hai nguồn 800W. Tách datastore backup khỏi ổ hệ điều hành.

Khi mua, nên chốt license iDRAC9 (Express/Enterprise/Datacenter), rail kit, bezel và thời hạn bảo hành ProSupport. Máy 15G thường bảo hành chính hãng 36 tháng; môi trường 24/7 nên xét nâng cấp thời gian phản hồi linh kiện.

Câu hỏi thường gặp về máy chủ Dell R550

Dell PowerEdge R550 thuộc thế hệ nào?
R550 là máy chủ rack PowerEdge thế hệ 15 (15G), dùng Intel Xeon Scalable thế hệ thứ 3, ra sau R540 (14G).

Máy chủ Dell R550 hỗ trợ mấy CPU và bao nhiêu nhân?
Tối đa hai CPU, mỗi CPU tối đa 24 nhân, tổng tối đa 48 nhân vật lý. Không dùng CPU nhiều nhân hơn mức này của các dòng Xeon cao cấp hơn.

RAM tối đa của Dell R550 là bao nhiêu?
Tối đa 1 TB DDR4 RDIMM trên 16 khe, tốc độ vận hành tới 2933 MT/s tùy bộ xử lý.

R550 có hỗ trợ GPU hoặc NVMe không?
Không hỗ trợ GPU rời. Khay trước chỉ SAS/SATA HDD/SSD, không NVMe U.2/U.3. Ổ M.2 trên BOSS-S2 chủ yếu để boot.

Nên chọn khung 8 ổ 3,5 inch hay 16 ổ 2,5 inch?
Chọn 8 x 3,5 inch khi cần dung lượng lớn, chi phí mỗi TB thấp (file, backup, camera). Chọn 16 x 2,5 inch khi cần nhiều ổ, SSD, IOPS cao hơn cho ảo hóa và ứng dụng.

Dell R550 có phù hợp ảo hóa VMware hoặc Hyper-V không?
Có, cho ảo hóa mật độ vừa và hạ tầng SME. Host cluster lớn, VDI hay máy ảo ngốn RAM/CPU nên dùng R650, R750 hoặc 16G tương ứng.

Có thể quản trị từ xa không cần vào OS?
Có. iDRAC9 cung cấp console, power control, media ảo và cập nhật firmware. Gói Enterprise hoặc Datacenter mở thêm tính năng so với bản cơ bản.

Dell EMC PowerEdge R550 là máy chủ 2U hai socket cho doanh nghiệp cần Xeon Scalable thế hệ 3, lưu trữ SAS/SATA linh hoạt và quản trị iDRAC9, mà không phải trả mức giá của các model mật độ cao. Chọn đúng khung ổ, RAID, RAM và nguồn thì R550 chạy ổn định nhiều năm cho ảo hóa nhẹ, ứng dụng nội bộ và kho dữ liệu cục bộ.

Xem thêm tại trang chủ dell

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *